Tư vấn soạn thảo hợp đồng

Trên thực tế, hợp đồng được sử dụng tương đối rộng rãi. Hợp đồng là công cụ pháp lý của các chủ thể nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên, nhằm tránh các tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng của các chủ thể. Nắm đươc vai trò quan trọng của soạn thảo hợp đồngta có thể soạn thảo và trình bài một bản hợp đồng đúng đắn và hợp pháp. Hiểu được điều này.

Trước hết, ta cần phải hiểu khái niệm về hợp đồng. Hợp đồng theo nghĩa chung nhất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể. Hiện nay pháp luật Việt Nam quy định có ba loại hợp đồng cơ bản là hợp đồng dân sự, kinh tế và lao động.

Hợp đồng trên thực tế có vai trò rất quan trọng trong các giao dịch dân sự, thương mại:

– Hợp đồng là sự thỏa thuận, là những quy định mang tính pháp lý, là sự ràng buộc giữa các bên tham gia về quyền và nghĩa vụ.

– Hợp đồng là sự thỏa thuận mang tính pháp lý, là căn cứ, là cơ sở để giải quyết những tranh chấp liên quan đến những vấn đề mà hai bên đã thỏa thuận và thống nhất.

– Hợp đồng là hòn đá tảng cho các hoạt động đầu tư và phần lớn các hoạt động kinh doanh khác của các cơ quan, các tổ chức, các doanh nghiệp cũng như các cá nhân.

– Hợp đồng sẽ thiết lập các mối quan hệ giữa các đối tác về nhiều vấn đề như: các quyền tài sản, nhân lực, khách hàng, nhà thầu, chi phí,…

– Hợp đồng là một trong những văn bản làm cơ sở pháp lý cho việc đăng ký các giao dịch khác nhau trong hoạt động kinh tế hay trong giao dịch dân sự.

Các bước Tư vấn soạn thảo hợp đồng theo quy định mới nhất

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và xử lý yêu cầu của Khách hàng

Nếu bạn đang cần soạn thảo hợp đồng, VPLSvới đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm sẽ luôn sẵn sàng để tiếp nhận thông tin và tiến hành xử lý yêu cầu của khách hàng nhanh chóng.

Để tiến hành dịch vụ soạn thảo hợp đồng,Qúy khách cần cung cấp những thông tin cơ bản sau:

Những thông tin cơ bản về khách hàng:

  • Nếu quý khách là cá nhân thì cung cấp chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân
  • Nếu quý khách là tổ chức thì cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Nội dung cơ bản của Hợp đồng mà hai bên đã thống nhất;

– Giá trị của hợp đồng, phương thức và thời hạn thanh toán;

– Thời hạn hợp đồng;

– Quyền và trách nhiệm cơ bản của hai bên đã thống nhất;

– Cơ quan giải quyết tranh chấp.

Trong quá trình thảo luận, Luật sư sẽ giúp đỡ quý khách những thông tin chưa rõ ràng, cụ thể để tiếp tục tiến hành soạn thảo hợp đồng một cách nhanh chóng nhất.

Bước 2: Luật sư tiến hành soạn thảo hợp đồng

– Chuẩn bị các cơ sở pháp lý điều chỉnh các vấn đề liên quan;

– Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng;

– Cử (các) Luật sư tham gia vào ban đàm phán hợp đồng;

– Đưa ra các ý kiến pháp lý để khách hàng đánh giá, quyết định trong việc đàm phán các nội dung hợp đồng;

– Thẩm định các nội dung, rà soát, chỉnh sửa các điều khoản hợp đồng do đối tác đưa ra;

– Soạn thảo các điều khoản hợp đồng cần thiết, đàm phán với đối tác để bảo vệ các điều khỏan quan trọng, bảo đảm được quyền hợp pháp của bên thuê tư vấn;

– Soạn thảo và hiệu chỉnh các điều khoản liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;

– Tư vấn và soạn thảo các nội dung khác trên cơ sở các quy định của pháp luật về hợp đồng như điều khoản thanh toán, phạt hợp đồng, luật áp dụng, cơ quan tài phán…

Bước 3: Hoàn thiện hợp đồng và chuyển giao cho khách hàng ký kết hợp đồng.

Luật sư cung cấp Dịch vụ Tư vấn soạn thảo Hợp đồng gồm:

– Tư vấn soạn thảo hợp đồng, thay đổi hợp đồng kinh tế, Hợp đồng thương mại , hợp đồng đầu tư ;

– Tư vấn soạn thảo, thay đổi hợp đồng dân sự, thay đổi hợp đồng lao động;

– Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng liên doanh;

– Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng mua bán;

– Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng bảo đảm bí mật, Hợp đồng li-xăng ;

– Tư vấn, soạn thảo các loại HĐ khác theo yêu cầu.

1. Hợp đồng kinh tế là gì?

Hiện nay, pháp luật không còn quy định chính xác khái niệm hợp đồng kinh tế là gì. Tuy nhiên, hiểu đơn giản, hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giữa các bên về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và một số thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. 

Hợp đồng kinh tế có vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh.

So với các loại hợp đồng khác, hợp đồng kinh tế có những đặc điểm nổi bật sau đây: 

  • Mục đích của hợp đồng kinh tế:

Hợp đồng kinh tế gắn với các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận của các bên như: hoạt động sản xuất, mua bán hoặc trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 

  • Chủ thể giao kết hợp đồng:

Hợp đồng kinh tế phải có một bên là pháp nhân, bên còn lại có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Trường hợp là cá nhân thì phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 

  • Nội dung của hợp đồng:

Hợp đồng kinh tế phù hợp với các lĩnh vực, ngành nghề mà các bên chủ thể đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, các ngành nghề đó phải đúng theo quy định của pháp luật. 

  • Hình thức của hợp đồng:

Hợp đồng kinh tế phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên tham gia giao kết hợp đồng. 

2. Các loại hợp đồng kinh tế phổ biến hiện nay.

Hiện nay trên thị trường, có thể kể đến một số loại hợp đồng kinh tế thông dụng nhất như: 

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa 

  • Hợp đồng gia công đặt hàng

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ

  • Hợp đồng mua bán ngoại thương

  • Hợp đồng kinh tế thương mại

  • Hợp đồng kinh doanh liên kết

  • Hợp đồng ủy thác XNK

  • Hợp đồng kinh tế xây dựng 

  • Hợp đồng nghiên cứu KH-KT

  • Hợp đồng thương mại đặc thù

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh

3. Quy định về hợp đồng kinh tế mới nhất 2024

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005, quy định về hợp đồng kinh tế cụ thể như sau: 

3.1. Quy định về tư cách chủ thể

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Cần có thông tin đầy đủ bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở, giấy phép hoạt động và người đại diện hợp pháp. 

  • Đối với cá nhân: cần có thông tin cơ bản về tên, số CCCD/CMND và địa chỉ thường trú.

3.2. Quy định về ký hợp đồng

Hiện nay, việc ký hợp đồng được thực hiện bởi người đại diện có thẩm quyền. Người đại diện của hợp đồng kinh tế bao gồm đại diện đương nhiên theo pháp luật và đại diện ủy quyền.

  • Người đại diện đương nhiên theo pháp luật: 

  • Trong doanh nghiệp tư nhân, người đại diện đương nhiên là chủ đầu tư. 

  • Có quyền đại diện cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế. Trường hợp người đại diện không ký thì có thể ủy quyền cho một cá nhân khác. Người được ủy quyền chỉ được ký hợp đồng trong phạm vi được ủy quyền và phải có giấy ủy quyền. 

  • Người đại diện theo ủy quyền:

  • Trong công ty TNHH một thành viên: Người đại diện là Tổng giám đốc.

  • Trong công ty hợp danh: Người đại diện là các thành viên hợp danh.

Quy định về hợp đồng kinh tế về nội dung và hình thức như thế nào?

3.2. Nội dung của hợp đồng

Dưới đây là 3 điều khoản cơ bản trong nội dung của hợp đồng kinh tế: 

  • Điều khoản chủ yếu: Là điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng, nếu thiếu thì hợp đồng sẽ trở nên vô hiệu. Điều khoản chủ yếu bao gồm:

  • Đối tượng hợp đồng: Các bên chủ thể, họ tên và mã số thuế

  • Số lượng, quy chuẩn hàng hóa

  • Phương thức thanh toán, giá cả

  • Cách thức và thời gian thực hiện hợp đồng

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên